6–8 giờ
Một chuyến đang dùng để so
UII Sandbox 2026 · Vòng Offline · 20/10 – 16/11
Lõi ép ba lớp từ xơ dừa và mo cau, lót PEVA thực phẩm. Ba lần thử 8 giờ ở 30 °C, lần nào cũng có một thùng xốp chạy song song để so.
Bốn tuần này nhóm chỉ đo, không bán. Chưa có hợp đồng thương mại nào.
Chưa có số đo
§ 01
Tuyến nội thành TP.HCM, 6–8 giờ, ướp đá, thùng xốp. Xốp rẻ và có sẵn, đổi lại: dùng một lần, biến dạng sau vài chuyến, và đá tan dọc đường.
6–8 giờ
Một chuyến đang dùng để so
1 lần
Số lần dùng của thùng xốp EPS
chưa có số đo
Tiền đá và bao bì mỗi chuyến của anh/chị. Đây là câu hỏi 1–3 trong phiếu phỏng vấn, hỏi trước mọi câu khác.
Những gì chúng tôi biết về tuyến này đến từ hồ sơ dự án và các cuộc trao đổi với chủ vựa. Số phỏng vấn chính thức đang chạy trong tuần 2–3; chúng tôi sẽ ghi đúng số đã làm, không làm tròn lên.
§ 02
Lõi ép nhiệt cơ học, không dùng keo hoá học. Mo cau thu gom liên tỉnh nên chỉ đóng vai tăng cứng.
Hấp thụ va đập, cách nhiệt, chịu môi trường ngoài.
Tăng cứng và chịu va đập. Không phải lớp chịu lực chính.
Cách nhiệt phía hàng hoá, đệm bảo vệ.
Giữ nguyên cấu hình đã kiểm nghiệm, không thay lớp lót.
Luôn nằm trong lớp PEVA, không chạm trực tiếp vào lõi.
§ 03
| Tiêu chí | Thùng xốp EPS + đá | Thùng nhựa tái sử dụng | Coconet MVP |
|---|---|---|---|
| Vật liệu | Hạt nhựa polystyrene | Nhựa, chưa rõ loại | Xơ dừa, mo cau, màng PEVA thực phẩm |
| Số lần dùng | 1 lần | chưa có số đo | ≥ 10 chu kỳ là mức nói ở MVP; 50 là mục tiêu thiết kế |
| Chi phí mỗi chuyến | chưa có số đo | chưa có số đo | Chưa có BOM, nên chưa có giá |
| Điểm yếu | Biến dạng sau vài chuyến, khó phân huỷ | chưa có số đo | Hiệu năng, độ bền, chống mốc đều chưa có số đo |
| Rào cản khi đổi | Thói quen dùng xốp, giá thấp, sẵn có | chưa có số đo | Cần vòng thu hồi; tỷ lệ thu hồi chưa đo |
Ô ghi “chưa có số đo” nghĩa là chưa đo. Không phải đo rồi giấu. Ngưỡng so sánh của Coconet là chi phí mỗi chuyến bằng một nửa chi phí bao bì và đá hiện tại của khách, tính từ BOM chứ không từ giá niêm yết.
§ 04
Phòng không máy lạnh, khoảng 30 °C, mỗi lần 8 giờ. Cùng một thùng Coconet cho cả ba lần, để biết nó còn nguyên sau mỗi lượt hay không.
Cùng kích thước thùng, cùng lượng đá, cùng vị trí nhiệt kế.
Đo mỗi 30–60 phút. Cân đá trước và sau mỗi lần.
Thùng xốp chạy song song, cùng phòng, cùng thời điểm.
Sau mỗi lần: kiểm tra rò nước, lớp lót, cân lõi khô, mùi.
Sau lần thứ ba: vệ sinh lõi bằng dung dịch thảo mộc, sấy khô, thay lót PEVA, ghi thời gian thao tác.
Một chuyến thực địa 6–8 giờ. Không đổi cách bọc hay cách đá của khách.
Mục tiêu, chưa đo
Chạy song song: ủ mốc 14 ngày ở ~30 °C, RH > 80 %, chấm điểm theo ngày. Mẫu có xử lý thảo mộc so với mẫu không xử lý. Bắt đầu tuần 1, đọc kết quả tuần 3.
§ 05
Mua nhiệt kế và cân, viết quy trình, chạy lần thử 1. Bắt đầu ủ mốc. Lập danh sách 30 chủ vựa.
Chạy lần thử 2 và 3. Sáu cuộc phỏng vấn, trong đó ít nhất hai người xem mẫu thật. Chốt BOM và ngân sách.
Vệ sinh lõi, thay lót, chạy chuyến thực địa. Đủ 7 chủ vựa. Đọc kết quả ủ mốc 14 ngày.
Tổng hợp số đo, so với thùng xốp, họp quyết định.
Luật quyết định, viết trước khi đo
§ 06
Hướng dẫn Cô Đặng Thị Vĩ Linh (UTC2) · Mentor Nguyễn Hữu Cường, cựu thành viên BGK SV_Startup 2023 và 2026.
Ghi nhận Giải Nhì SV_STARTUP VIII (2026) · Giải Nhì Khởi nghiệp UTC và học bổng 12 triệu (Kisstartup) · Giải Khuyến khích IBC (UTC2).
§ 07
Đợt này chỉ có 3 thùng thử. Chúng tôi ghi tên theo thứ tự, ưu tiên tuyến 6–8 giờ ở TP.HCM, để hẹn xem mẫu thật.